MẪU QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI

Ở Việt Nam tồn tại song song 2 hình thức xây dựng như sau: trọn gói (còn được gọi là khoán) hay làm từng phần (được gọi là công nhật). Với hai hình thức xây dựng này đều có những ưu và khuyết điểm khác nhau. Đối với trọn gói, thường được các nhà thầu xây dựng, hay xây lắp sử dụng và được các gia đình chọn với các quy mô công trình nhỏ. Việc hoàn thành hồ sơ quyết toán hợp đồng trọn gói cũng có những quy định riêng, trong đó có mẫu quyết toán hợp đồng trọn gói.

Hợp đồng trọn gói là gì?

Theo NĐ 48/2010/NĐCP quy định về hợp đồng trong xây dựng được đề cập đến với nội dung như sau: Quyết toán hợp đồng là việc quyết định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng mà bên giao có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận khi bên nhận hoàn thành thanh tất cả các công việc theo thỏa thuận hợp đồng.

mau-quyet-toan-hop-dong-tron-goi

Theo khoản 1 điều 62 Luật đấu thầu số 43/2012/ QH13 quy định về loại hợp đồng trọn gói như sau: Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá trị cố định trong suốt thời gian hai bên thực hiện nội dung hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Số tiền mà nhà thầu xây dựng được thanh toán cho đến khi nhà thầu hoàn tất các nghĩa vụ bằng đúng giá trị được ghi trên hợp đồng.

Việc quy định gói thầu được áp dụng với hợp đồng trọn gói được quy định cụ thể ở Nghị định số 63/2014/NĐ – CP như sau: hợp đồng trọn gói thường được áp dụng cho các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ tư vấn đơn giản, hay các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắm, hỗn hợp có quy mô thực hiện nhỏ.

Chủ đầu tư phải có trách nhiệm và nghĩa vụ xác định quy mô, tính chất gói thầu làm rõ gói thầu có áp dụng được hình thức hợp đồng trọn gói hay không. Chủ thầu cần căn cứ vào tính chất kỹ thuật, điều kiện cụ thể và quy định của pháp luật chuyên ngành để các định gói thầu.

Hồ sơ quyết toán hợp đồng

Hồ sơ, mẫu quyết toán hợp đồng được bên nhận thầu chuẩn bị và lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá của hợp đồng. Theo thông tư số 06/2007/TT-BXD được ký vào ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, trong điều 2.8.6 có quy định rõ về hồ sơ quyết toán đối với gói thầu trọn gói.

mau-quyet-toan-hop-dong-tron-goi

Hồ sơ quyết toán đối với hợp đồng trọn gói, bao gồm các giấy tờ liên quan như sau:

        Mẫu quyết toán hợp đồng trọn gói theo đúng quy định của pháp luật đối với từng gói thầu.

        Biên bản nghiệm thu (chất lượng và khối lượng): tùy từng giai đoạn thành toán và phần trăm thanh toán theo giá hợp đồng hoặc công trình mà có thể bao gồm các loại biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành cho giai đoạn thanh toán có các nhận của đại diện bên thầu hoặc tư vấn giám sát công trình (nếu có). Các giấy tờ liên quan đến hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán (nếu có).

        Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng (theo phục lục số 2).

        Bảng xác định khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc tư vấn giám sát (nếu có) (theo lục lục số 4).

        Bản giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (được gọi là hợp đồng quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán, giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có), chiết khấu tạm ứng và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã bù trừ các khoản trên.

        Hồ sơ hoàn công; nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng.

        Các tài liệu khác được đính kèm theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Theo quy định, thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng do các bên giao và bên nhận thỏa thuận nhưng không được quá 60 ngày được tính từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần được thực hiện theo đúng hợp đồng, bao gồm cả việc phát sinh công việc (nếu có); trường hợp với hợp đồng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn giao nộp hồ sơ quyết quán hợp đồng nhưng không được quá 120 ngày.

Về việc thanh lý hợp đồng xây dựng, trong điều 22 có quy định như sau:

        Hợp đồng xây dựng được thanh lý theo các trường hợp: Các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc hợp đồng xây dựng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật.

        Việc thanh lý hợp đồng phải được giải quyết trong 45 ngày kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ). Đối với những hợp đồng có quy mô lớn thì việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong thời gian không quá 90 ngày.

Những lưu ý khi sử dụng hợp đồng trọn gói

        Hợp đồng trọn gói có giá trị cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc được nêu ra trong hợp đồng. được quy định tại điều 62 của Luật đấu thầu.

        Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói có thể được thực hiện nhiều lần hay một lần khi quyết toán gói thầu.Tổng số tiền mà nhà thầu nhận được khi hoàn thành các công việc theo đúng với giá trị được ghi trong hợp đồng.

        Riêng đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan phải có trách nhiệm rà soát lại bảng khối lượng công việc theo đúng bản thiết kế đã được duyệt. Nếu trong trường hợp khối lượng công việc được phát hiện không đúng so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định điều chỉnh khối lượng công việc sao cho đúng và phù hợp với thiết kế.

Lời kết

Để đảm kết quả quyết toán và mẫu quyết toán hợp đồng trọn gói hoàn thành phản ánh đúng và đủ chi phí đầu tư của các hạng mục công trình, các chủ đầu tư và nhà thầu nhận dự án phải rà soát lại bảng khối lượng công việc theo đúng thiết kế để được duyệt. Do vậy, nhà thầu thi công cần phải thực hiện đầy đủ theo quy định của hợp đồng, nắm rõ quy trình quyết toán hợp đồng trọn gói để thời gian nghiệm thu được hoàn thành nhanh chóng.

Tin tức liên quan